Dai hoc Su pham Tp.HCM - HCMC University of Pedagogy
 
Trợ giúp Webmail
   Giới thiệu    Tin tức    Tuyển sinh    Đào tạo    Nghiên cứu    Hợp tác    Hành chính    Sinh viên    Thư viện  
    
ĐĂNG NHẬP
TIN MỚI NHẤT
 Tin hoạt động: Hướng dẫn thực hiện công tác HS,SV năm học 2008 - 2009
 Tin hoạt động: Trường ĐHSP TP.HCM tổ chức Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam
 Tin hoạt động: Khoa Toán – Tin học đón nhận Huân chương Lao động hạng III
 Tin hoạt động: Khoa Lịch sử tổ chức Hội thi Nghiệp vụ Sư phạm năm 2008
 Tin hoạt động: Thầy Trần Văn Tấn được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân
 Tin hoạt động: Lễ Tốt nghiệp và phát bằng đại học cho SV ngành Giáo dục Tiểu học hệ chuyên tu
 Lịch công tác tuần: Từ 17/11 đến 21/11/2008
 Lịch công tác tuần: Từ 17/11 đến 21/11/2008
 Lịch công tác tuần: Từ 17/11 đến 21/11/2008
 Tin công đoàn: Kết quả Hội thao chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11

Tổng quan:
Tự đánh giá - tiêu chuẩn 7



TIÊU CHUẨN 7: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nhà trường được tổ chức thực hiện trên cơ sở huy động được nguồn lực (tài chính, con người), được đánh giá bằng số lượng và chất lượng các công trình công bố hoặc ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn

Ngoài nhiệm vụ chính là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cho Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cũng được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được ban lãnh đạo nhà trường, các khoa, các phòng ban, cùng toàn thể đội ngũ cán bộ giảng viên quan tâm.

Trong những năm qua, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần tích cực vào sự phát triển nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của nhà trường nói riêng và của nền giáo dục quốc gia nói chung. Các đề tài nghiên cứu được thực hiện đều bám sát định hướng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu về đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, giáo trình và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của các đề tài/dự án, đặc biệt là các đề tài/dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đã phần nào làm sáng tỏ những vấn đề bức xúc của giáo dục trong giai đoạn 2001-2005, góp phần đưa ra những giải pháp hữu hiệu cho Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc chỉ đạo công tác giáo dục và đào tạo đối với vùng, miền.

Tiêu chí 7.1.  Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ theo hướng dẫn của các cấp quản lí KH&CN và tự chủ về hoạt động KH&CN của nhà trường

1. Mô tả:

Các hoạt động KH&CN của Trường được triển khai thực hiện theo đúng qui trình quản lí do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định. Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học Công nghệ - Môi trường đều ban hành các văn bản hướng dẫn như: văn bản xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ [7.1.1]; văn bản thông báo đăng kí đề tài nghiên cứu [7.1.2]; văn bản về việc giao chỉ tiêu kinh phí hoạt động khoa học công nghệ [7.1.3]; văn bản hướng dẫn thực hiện đề tài [7.1.4]; văn bản thông báo xét giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học [7.1.5].

Căn cứ các văn bản trên, Phòng Khoa học Công nghệ - Sau Đại học lập kế hoạch hoạt động KH&CN cho toàn trường, soạn thảo văn bản hướng dẫn triển khai việc thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ, trình Ban giám hiệu, Hội đồng Khoa học - Đào tạo trường duyệt và thông báo cho các đơn vị để triển khai thực hiện [7.1.6], [7.1.7], [7.1.8].

Để công tác quản lí của Trường và các đơn vị được thuận lợi, Trường tổng hợp các văn bản qui định qui trình thực hiện, nghiệm thu đề tài, các biểu mẫu kê khai của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong cuốn “Các văn bản qui định về hoạt động khoa học công nghệ” [7.1.9].

Việc thực hiện qui trình quản lí thống nhất giữa các cấp quản lí và đơn vị là phù hợp với đặc điểm, khả năng và thực tế quản lí của nhà trường. Điều này cũng được thể hiện ở số lượng các đơn vị đăng kí thực hiện đề tài, số hội nghị/hội thảo được tổ chức và kinh phí trung bình cấp cho hoạt động KH&CN (xem chi tiết bảng 7.1).

Bảng 7.1: Thống kê hàng năm về các hoạt động KH&CN

Nội dung

2001

2002

2003

2004

2005

Số đơn vị đăng kí thực hiện đề tài

12

15

16

12

17

Số hội nghị/hội thảo được tổ chức

5

6

9

6

7

Kinh phí cấp cho các hoạt động KH&CN (tỉ đồng)

1,603

3,254

2,934

2,911

2,725

Kinh phí trung bình cấp cho hoạt động KH&CN (triệu đồng)

3,58

7,48

6,59

6,34

5,41

Nguồn: Báo cáo hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 2001-2005 (Phòng Khoa học Công nghệ - Sau Đại học).

2. Mặt mạnh:

- Trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN và triển khai đến các đơn vị kịp thời, hiệu quả theo đúng hướng dẫn của các cấp quản lí.

- Công tác quản lí các hoạt động thực hiện theo qui trình chặt chẽ, khoa học, theo nguyên tắc phối hợp giữa các cấp.

3. Tồn tại:

Công tác triển khai các hoạt động KH&CN trong nội bộ một số đơn vị còn chậm. 

4. Kế hoạch hành động:

- Tổ chức hội nghị thường niên các trưởng đơn vị để xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ KH&CN chung của toàn trường một cách hợp lí, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ.

- Tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học; thường xuyên có văn bản nhắc nhở, đôn đốc các đơn vị và cá nhân thực hiện theo đúng kế hoạch.

Tự đánh giá: mức 2.


Tiêu chí 7.2: Số lượng đề tài, dự án đã thực hiện và nghiệm thu

1. Mô tả:

Từ năm 2001 đến nay, số lượng đề tài/dự án cấp Bộ trọng điểm, cấp Bộ hoặc tương đương và cấp cơ sở đăng kí thực hiện là 197 đề tài/dự án, trong đó có 95 đề tài/dự án cấp Bộ trọng điểm, cấp Bộ hoặc cấp Tỉnh/Thành phố; 102 đề tài/dự án cấp cơ sở [7.2.1]. Trong số các đề tài/dự án kể trên, các đề tài/dự án nghiên cứu ứng dụng chiếm tỉ lệ cao nhất, khoảng 68%; đề tài/dự án nghiên cứu cơ bản chiếm 28% và tỉ lệ các đề tài/dự án nghiên cứu triển khai là 4%. Xét theo lĩnh vực nghiên cứu, có 145 đề tài/dự án nghiên cứu về lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học giáo dục, 52 đề tài/dự án nghiên cứu về lĩnh vực khoa học tự nhiên, kĩ thuật và môi trường.  

Theo đúng qui trình, các đề tài sẽ được hoàn thành và nghiệm thu sau thời gian thực hiện khoảng 1 năm đối với đề tài cấp cơ sở hoặc 2 năm đối với đề tài cấp Bộ. Riêng đối với đề tài từ cấp Bộ trở lên, sẽ được tiến hành nghiệm thu 2 cấp: nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu chính thức. Trong giai đoạn 2001-2005, Trường đã tiến hành nghiệm thu 116 đề tài/dự án [7.2.2]. Bảng 7.2 dưới đây cho thấy chất lượng của các đề tài/dự án đã được nghiệm thu.

Bảng 7.2: Một vài thông số về các đề tài/dự án được nghiệm thu

Nội dung

2001

2002

2003

2004

2005

Tổng

Tổng số đề tài/dự án được nghiệm thu

7

34

20

22

33

116

Số đề tài/dự án nghiệm thu loại tốt

4 (57,1%)

18 (52,9%)

12 (60%)

14 (63,6%)

25 (75,7%)

73 (63%)

Số đề tài/dự án nghiệm thu loại khá

3 (43,9%)

15 (44,1%)

7 (35%)

8 (36,4%)

7 (21,2%)

40 (34%)

Số đề tài/dự án nghiệm thu đạt

-

1 (3%)

1(5%)

-

1 (3,1%)

3 (3%)

Tỉ lệ đề tài/dự án được nghiệm thu trên số giáo viên cơ hữu

1/59

1/12

1/22

1/20

1/15

1/18

Nguồn: Biên bản Hội đồng nghiệm thu đề tài (Phòng Khoa học Công nghệ - Sau Đại học).

2. Mặt mạnh:

- Đề tài/dự án đăng kí mới nghiên cứu về lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học giáo dục chiếm tỉ lệ cao.

- Nhiều đề tài/dự án được Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt chất lượng tốt.


3. Tồn tại:

- So với năng lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường thì số lượng các đề tài/dự án được thực hiện còn chưa cân xứng.

- Trường chưa đăng kí thực hiện đề tài/dự án cấp Nhà nước.

4. Kế hoạch hành động:

- Năm 2006, Trường sẽ ra qui định bắt buộc đăng kí thực hiện đề tài/dự án cấp cơ sở đối với các cán bộ giảng dạy đã công tác tại trường từ 3-5 năm.

- Từ năm 2007, căn cứ vào thông báo đăng kí đề tài/dự án các cấp, nhu cầu của công tác đào tạo và năng lực nghiên cứu của giáo viên, Trường chủ động giao nhiệm vụ cho các chuyên gia, cán bộ khoa học nòng cốt ở các đơn vị.

- Qui định rõ trách nhiệm của từng cá nhân như: trong hợp đồng triển khai nghiên cứu khoa học nêu rõ các mốc thời gian phải báo cáo kết quả thực hiện đề tài; chỉ tiếp tục cấp kinh phí đối với những đề tài được thực hiện đúng tiến độ; tạm ngừng duyệt đề tài đăng kí mới đối với các cá nhân còn nợ đọng đề tài chưa được nghiệm thu.

- Trường sẽ coi việc hoàn thành đề tài/dự án là một trong những tiêu chuẩn chính khi xem xét, đánh giá thi đua khen thưởng cho giảng viên.

Tự đánh giá:  mức 1.

Tiêu chí 7.3: Số lượng bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành 

1. Mô tả:

Ngoài việc thực hiện các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học, các cán bộ của nhà trường còn tham gia viết bài báo cho các tạp chí chuyên ngành trong [7.3.1] và ngoài nước [7.3.2]. Nội dung bài báo được các tác giả đề cập đến nhiều chuyên ngành khác nhau (xem chi tiết bảng 7.3): về khoa học tự nhiên (toán học, vật lí, hoá học, sinh học, môi trường, nông lâm nghiệp, kĩ thuật, công nghệ thông tin, …); về khoa học xã hội và giáo dục (văn học, ngôn ngữ học, sử học, địa lí học, tâm lí, học, giáo dục học, quản lí giáo dục, phương pháp giảng dạy, các môn ngoại ngữ, …).


Bảng 7.3: Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước (1) và ngoài nước (2)

Lĩnh vực

2001

2002

2003

2004

2005

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

(1)

(2)

Tự nhiên

29

2

34

6

23

6

24

9

16

5

Xã hội-Giáo dục

46

1

59

4

62

1

47

1

44

0

Tổng

78

103

92

81

65

Tỉ lệ số bài báo trên số giảng viên

1/5

1/4

1/4

1/5

1/7

Nguồn: Photo bản in các bài báo (Phòng Khoa học Công nghệ - Sau Đại học).

Nhận thấy đây là một hoạt động thu hút được các cán bộ tham gia nên ngay từ năm 1983, Trường đã tập hợp các bài báo và cho lưu hành nội bộ cuốn Tạp chí Khoa học, với trung bình từ 1-2 số/năm. Năm 2003, Tạp chí Khoa học trường ĐHSP Tp.HCM đã được Bộ Văn hóa Thông tin cấp giấy phép lưu hành và chính thức được đến với độc giả trong và ngoài nước (http://khcn.hcmup.edu.vn/tckh).

Qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển, Tạp chí Khoa học đã dần trở thành địa chỉ tin cậy, uy tín để các tác giả trong, ngoài trường gi đăng các kết quả nghiên cứu và trao đổi thông tin. Theo số liệu thống kê, trong 5 năm trở lại đây, Tạp chí Khoa học của Trường đã đăng tải 305 bài báo của 222 tác giả trong và ngoài trường [7.3.3]. Các tác giả gửi đăng bài trên Tạp chí Khoa học của trường thuộc nhiều đối tượng khác nhau như: các nhà quản lí, các nhà nghiên cứu, các cán bộ giảng dạy, v.v… (xem chi tiết bảng 7.4).

Bảng 7.4: Các đối tượng tác giả gửi đăng bài trên Tạp chí Khoa học

Đối tượng

Nhà quản lí,

kiêm nhiệm

Nhà nghiên cứu

Cán bộ giảng dạy

Các đối tượng khác

Số lượng

37

11

101

73

Nguồn: Các cuốn Tạp chí khoa học (Phòng Khoa học Công nghệ - Sau Đại học).

2. Mặt mạnh:

- Trường sở hữu một ấn phẩm đặc biệt dành riêng cho việc đăng tải các thông tin khoa học, các công trình nghiên cứu của cán bộ của trường.

- Nội dung bài báo đa dạng, phong phú thuộc nhiều lĩnh vực.

- Có nhiều bài báo thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên được gửi đăng trên các tạp chí quốc tế.

3. Tồn tại:

- Chưa có thông tin chính xác về số lượng các bài báo của các cán bộ cơ hữu.           

- Tỉ lệ số bài báo được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành trên số giảng viên cơ hữu chưa cao.

- Các bài báo được đăng tải trên các tạp chí nước ngoài còn hạn chế.

4. Kế hoạch hành động:

- Giai đoạn 2006 - 2007, xây dựng Qui định cụ thể số bài báo được đăng trong một năm cho từng đối tượng là nhà quản lí, giảng viên, giảng viên chính; cán bộ có học vị thạc sĩ, tiến sĩ, v.v…

- Biên tập và phát hành bổ sung các tạp chí theo chuyên đề trên cơ sở các bài tham luận tại các hội nghị/hội thảo do trường tổ chức.

Tự đánh giá: mức 1.

Tiêu chí 7.4: Các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển KT-XH của địa phương và của cả nước

1. Mô tả:

Với thế mạnh của một trường ĐHSP trọng điểm của các tỉnh phía Nam, trong những năm gần đây, Trường đã liên tục thực hiện đề tài/dự án nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của Tp.HCM và các tỉnh phía Nam [7.4.1]. Kết quả nghiên cứu của một số đề tài này sau khi được nghiệm thu đã được ứng dụng vào việc giải quyết một số vấn đề đang tồn tại của xã hội đặc biệt là về giáo dục, không chỉ của thành phố Hồ Chí Minh mà còn của các tỉnh phía Nam. Có thể kể đến một số đề tài/dự án sau khi nghiệm thu đã được ứng dụng vào thực tiễn tiêu biểu sau:

- Các đề tài/dự án giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế: nhóm đề tài nghiên cứu vấn đề kinh tế - xã hội của một số tỉnh phía Nam, nhóm đề tài nghiên cứu nhằm phục vụ cho một số ngành kinh tế; nhóm đề tài nghiên cứu rừng ngập mặn ở Cần Giờ, v.v… [7.4.2].  

- Các đề tài/dự án giải quyết các vấn đề về phát triển xã hội: nhóm đề tài tìm hiểu thực trạng và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, nhóm đề tài tìm hiểu hoạt động giáo dục của sinh viên các trường đại học phía Nam, v.v… [7.4.3].