Lịch công tác

 
Tháng Mười Một 2019
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
28 29 30 31 1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30 1

Đăng Nhập

 



Khóa bồi dưỡng chuyên đề “Luyện Chữ Đẹp”

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh Khóa bồi dưỡng chuyên đề “Luyện Chữ Đẹp” tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin chi tiết xin xem tại đây.


PTN AILab tuyển sinh viên cho dự án KHAN

PTN AILab tuyển sinh viên cho dự án KHAN (tạo bài giảng môn toán từ lớp 1-6)

Phòng thí nghiệm AILab trực thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG–HCM là nơi thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực Trí tuệ Nhân tạo, Giáo dục và Y tế.

Nhằm triển khai đề tài ứng dụng MOOC do Lãn sự quán Hoa Kỳ tài trợ, PTN AILab ra thông báo tuyển dụng như sau:

I. Mô tả công việc:

Tạo video giải các bài tập mẫu môn toán từ lớp 1 đến lớp 6 bằng tiếng Việt.

II. Số lượng tuyển dụng: 5 người, ưu tiên nữ.

III. Đối tượng:

- Sinh viên hoặc học viên Cao học (ưu tiên cho SV ngành Toán, CNTT).

V. Thời gian và địa điểm làm việc: linh động (làm việc tại nhà hoặc PTN AILab)

VI. Quyền lợi:

- Mức lương dự kiến: thoả thuận theo sản phẩm (từ 2 đến 5tr/tháng).

- Được đào tạo, huấn luyện và tham gia làm trợ giảng ở giai đoạn sau của dự án.

Sinh viên, học viên quan tâm vui lòng gửi CV, và bảng điểm tới địa chỉ email: ailab@.hcmus.edu.vn trước ngày 04/06/2017. PTN AILab chỉ liên hệ phỏng vấn với những ứng viên đủ tiêu chuẩn.


Liên hệ với nhà trường

+ Khoa Giáo dục Tiểu học

Trường Đại học Sư phạm Tp.Hồ Chí Minh

280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 38352020 - số nội bộ 135

Website: http://khoagdth.hcmup.edu.vn

Email: khoagdth@hcmup.ede.vn


+ Phòng Đào tạo

Điện thoại: (08) 38352020 - số nội bộ 143


+ Phòng Sau đại học

Điện thoại: (08) 38352020 - số nội bộ 181, 182, 183, 184

Website: http://sdh.hcmup.edu.vn

Email: phongsdh@hcmup.ede.vn


Hội thi “Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ IX, năm 2016 -2017”

Ngày 27 tháng 7 vừa qua, tại Sở Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã diễn ra vòng thi thuyết trình của Hội thi “Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ IX, năm 2016 -2017”. Tại hội thi, các thí sinh lần lượt trưng bày và thuyết trình bảo vệ sản phầm của mình trước hội đồng chuyên môn. Một số sản phẩm kỹ thuật có tính sáng tạo và tính ứng dụng cao đặc biệt trong việc dạy và học tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông…

 

Hội đồng chuyên môn chấm thi ngoài sự có mặt của thầy cô các trường Trung học cơ sở, Trung học Phổ thông thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn có sự góp mặt hỗ trợ của thầy Thạc sĩ Trần Đức Thuận và Thạc sĩ Phạm Phương Anh thuộc khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo sự đánh giá chính xác chuyên môn và tính khách quan cho hội thi.

Hội thi năm nay được đánh giá cao về tính kỹ thuật và sự sáng tạo cho thấy chất lượng Hội thi được nâng dần lên qua mỗi năm. Một số sản phẩm tập trung vào việc hỗ trợ dạy và học cho giáo viên như, mô hình miêu tả vòng tuần hoàn của nước, mô hình nhà máy Thủy điện, quy trình xử lý nước, bàn học đa năng…

Bên cạnh đó, một số sáng tạo kỹ thuật mang yếu tố bảo vệ môi trường thông qua các mô hình được thiết kế kỹ thuật bằng những vật liệu tái chế như thìa, ống hút, đĩa CD cũ.

 

Hội thi “Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần IX” là cơ hội để các giáo viên, các nhà kỹ thuật giao lưu học hỏi và trình bày những ý tưởng cũng như các sáng tạo kỹ thuật. Qua hội thi, một số ý tưởng kỹ thuật đột phá được các sở ngành như sở Khoa học kỹ thuật, phòng thiết bị dạy học sở giáo dục đào tạo quan tâm và đặt hàng, tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào dạy học tại các trường học.


LSIS

Hệ thống Giáo dục Những ngôi sao nhỏ LSIS, một trong những đơn vị tài trợ cho Hội thảo Quốc tế về Didactic Toán lần thứ VI

http://ngoisaonho.edu.vn/


Nguyễn Thị Ly Kha PDF. In Email

Chức danh, học vị: Giảng viên cao cấp, Phó Giáo sư, Tiến sỹ
Phụ trách: Ngữ pháp, Tiếng Việt thực hành,...
Hộp thư:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. , Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Điện thoại: 0918.257.296
Chức vụ cao nhất từng đảm nhận tại Khoa: Trưởng Khoa (2010 - 2015), Bí thư Chi bộ.
Thông tin thêm:

A. HƯỚNG NGHIÊN CỨU

• Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại
• Giáo dục ngôn ngữ cho học sinh tiểu học
• Âm ngữ trị liệu (cho trẻ em).

B. CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
I. CÁC BÀI BÁO

  1. Có phải danh từ chỉ quan hệ thân thuộc được dùng như đại từ nhân xưng ở cả ba ngôi? (Ngôn ngữ & Đời sống, số 4, 1996, tr.9-10).
  2. Từ những, từ các với cấu trúc câu tiếng Việt (Ngôn ngữ & Đời sống, số 6, 1996, tr.6-7).
  3. Ngữ nghĩa của từ Hán Việt trong “Truyện Kiều” nhìn từ góc độ tiếp xúc ngôn ngữ (Ngữ học Trẻ ’96 diễn đàn học tập & nghiên cứu, 1996, tr.185-191).
  4. "Những" và "các" trong tiếng Việt hiện đại (T/c Khoa học Xã hội, Viện Khoa học Xã hội tại TP HCM, số 1, 1997, tr.119-129).
  5. Thử tìm hiểu thêm về danh từ thân tộc của tiếng Việt (Ngôn ngữ, 6, tr. 41-54, 1998).
  6. Danh từ chỉ đồ đựng trong tiếng Việt hiện đại (Ngữ học Trẻ ’97 diễn đàn học tập & nghiên cứu, 1997, tr. 26-33).
  7. Sự hư hóa của danh từ hay là sự chuyển loại danh từ thành giới từ, cảm từ (Ngữ học Trẻ ’98 diễn đàn học tập & nghiên cứu, 1998, tr.53-55).
  8. "Khi" "lúc" trong tiếng Việt hiện đại (Ngữ học Trẻ ’99 diễn đàn học tập- nghiên cứu, 1999).
  9. Phải chăng danh ngữ tiếng Việt là kết quả sao phỏng ngữ pháp Âu châu? (Ngôn ngữ, số 4, 1999, tr.66-75).
  10. Chữ "xuân" trong hai ngôn ngữ Việt Hán (Ngữ học Trẻ ’99 diễn đàn học tập & nghiên cứu, 1999, tr. 165-169).
  11. Trường biểu vật của nhóm danh từ chỉ bộ phận cây cối trong tiếng Việt và tiếng Hán hiện đại, Kỷ yếu khoa học, Khoa Ngữ văn Trường ĐHSP TP. HCM, 1999, tr.256-267.
  12. Ngữ nghĩa và ngữ pháp của danh từ riêng (PGS.TS. Hoàng Dũng, Nguyễn Thị Ly Kha), Ngôn ngữ, số 12, 2000, tr.17-29.
  13. Tính [+đếm được] và tính [+đơn vị] đối với việc phân loại danh từ tiếng Việt (Hội thảo Những vấn đề ngôn ngữ học và các ngôn ngữ liên Á, TPHCM 16& 17/11/2000, Bản tóm tắt in Abstracts of the Fifth International Symposium on Languages and Linguistics, University of Social Sciences and Humanities Vietnam National University - HCM City Vietnam (162-163).
  14. "Hai xe gạch” có gì khác với “hai nhà gạch” ?. Ngôn ngữ & Đời sống, số 7, 2001, tr. 7-8.
  15. Nhóm danh từ chỉ số, Ngôn ngữ & Đời sống, số 10, 2001, tr.23-24.
  16. Tính [+đếm được] của nhóm danh từ Hán Việt chỉ động vật. Ngôn ngữ, số 13, 2001, tr.34-40.
  17. Dấu gạch ngang (–) và dấu gạch nối (-), một sự khu biệt đang bị đánh mất, Ngôn ngữ & Đời sống, 7, 2002, tr.4-7.
  18. Lỗi viết hoa, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Giáo dục, 8, 2002, tr.29-31.
  19. Từ chứng của danh từ tiếng Việt, Hội nghị Khoa học Ngữ pháp tiếng Việt – những vấn đề lí luận, 27/8/2002, Viện Ngôn ngữ học, Kỷ yếu Hội nghị, quyển II.
  20. Thử xác lập danh sách nhóm danh từ chỉ đơn vị tự nhiên, Hội thảo Bảo vệ và phát triển tiếng Việt trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa, 02/12/2002.
  21. Dạy từ Hán Việt ở nhà trường phổ thông, Ngữ học Trẻ 2002 - Diễn đàn học tập & nghiên cứu, tr.64-68.
  22. Vấn đề đại từ nhân xưng trong sách Tiếng Việt 5 thử nghiệm và các hướng xử lí về đại từ gốc danh từ (Ngữ học Trẻ 2003 – Diễn đàn học tập & nghiên cứu, tr.69-76).
  23. Về các thành tố phụ sau của cấu trúc danh ngữ trong tiếng Việt (PGS.TS. Hoàng Dũng, Nguyễn Thị Ly Kha). Ngôn ngữ số 4/2004, tr.24-34.
  24. Định hướng thiết kế phiếu trắc nghiệm chính tả (Thông tin khoa học NVSP, 11-2005, tr.5-8).
  25. Từ xưng hô trong quảng cáo, Hội Ngôn ngữ học TP HCM, đề tài “Mấy vấn đề giữ gìn bản sắc tiếng Việt tại TP. HCM trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
  26. Cấu trúc câu quảng cáo, Hội Ngôn ngữ học TP HCM, đề tài “Mấy vấn đề giữ gìn bản sắc tiếng Việt tại TP. HCM trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
  27. Từ xưng hô thuộc hệ thống nào?, Ngôn ngữ & Đời sống, 10, 2007, tr.40-43.
  28. Danh từ và tiểu loại danh từ (đồng tác giả với PGS.TS. Hoàng Dũng), Ngữ pháp tiếng Việt – những vấn đề lí luận, Viện Ngôn ngữ học, NXB KHXH, Hà Nội 2008, tr.213-296.
  29. Một giải pháp cho chính tả phương ngữ, Ngôn ngữ, 3, 2009, tr.30-37.
  30. Việc dạy học ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh tiểu học – nhìn từ sách giáo khoa, Ngôn ngữ, 6, 2009, tr.54-65.
  31. Sự cần thiết của nội dung Trị liệu ngôn ngữ cho trẻ mầm non trong chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mầm non, Ngôn ngữ, 6, 2010, tr.60-63.
  32. Xây dựng từ điển điện tử từ ngữ giáo khoa lớp 1 (khuyết tật trí tuệ), (đồng tác giả với Phạm Hải Lê), Tạp chí Từ điển học & Bách khoa thư, số 3 2010, tr.28-31.
  33. Dạy học tiếng Việt cho người Việt ở nước ngoài (Tiếng Việt theo chân người xa xứ), báo Thế Giới Mới, số 898 (23/8/2010).
  34. Về bộ sách của nhóm Cánh Buồm, báo Thế Giới Mới, số 907 (25/10/2010).
  35. Thơ trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học (Chúng tôi đã chọn thơ cho SGK Tiếng Việt tiểu học 2000 như thế nào?), Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Thơ với nhà trường”, Hội Nhà văn Việt Nam – Đại học Đồng Tháp, 01/2010.
  36. Xây dựng nội dung chỉnh âm cho trẻ dị dạng bộ máy phát âm do hội chứng Treacher Collin, đồng tác giả với Phạm Hải Lê, Ngôn ngữ, 6, 2011, tr.56-72.
  37. The standardized assessment tests of the syllable pronunciation ability in Vietnamese speaking preschoolers. EDULEARN11 - 3rd International Conference on Education and New Learning Technologies. July 4th-6th, 2011 Barcelona, SPAIN.
  38. Nội dung đánh giá khả năng phát âm âm tiết của trẻ mẫu giáo. T/c Ngôn ngữ. Số 9/2011, p.6-17.
  39. Thử nghiệm can thiệp trị liệu cho học sinh lớp 1 bị Dyslexia, Hội thảo quốc tế: Tâm lí học đường, Tp.HCM 7/2012, NXB. ĐHSP. Tp.HCM 7/2012, p.373-383.
  40. Nhận diện và trị liệu cho trẻ mắc chứng khó đọc (nhìn từ góc độ giáo dục ngôn ngữ), Kỷ yếu HTQT: Giáo dục đặc biệt hướng tới tương lai. ĐHSP. Tp.HCM, tr.244-256. (đồng tác giả).
  41. Xây dựng nhóm bài tập nhận thức âm vị cho học sinh lớp 1 mắc chứng khó đọc, đồng tác giả, Dạy học cho học sinh lớp 1 bị chứng khó đọc, NXBĐHSP.TPHCM, tr.345-358.
  42. Bài tập mở rộng vốn từ hỗ trợ học sinh lớp 1 khó đọc, Dạy học cho học sinh lớp 1 bị chứng khó đọc, NXBĐHSP.TPHCM, tr.378-388.
  43. Bài tập hỗ trợ học sinh lớp 1 bị chứng khó đọc tri nhận không gian, Tạp chí Ngôn ngữ, Việt Ngôn ngữ học Việt Nam, số 8/2013, p.16-31.
  44. Tích hợp đạo đức và ngữ văn ở bậc tiểu học – một góc nhìn từ những người trong cuộc, Dạy học môn Giáo dục Công dân ở trường phổ thông Việt Nam, NXB GD Việt Nam, 2013.
  45. Mô hình sách giáo khoa Việt ngữ bậc tiểu học ở miền Nam trước 1975, T/c Khoa học, Đại học Sư phạm TPHCM, số 4/2014.
  46. Lỗi phát âm âm tiết thường gặp ở trẻ 2 – 4 tuổi (tại Thành phố Hồ Chí Minh), đồng tác giả, T/c Khoa học, Đại học Sư phạm TPHCM, số (4) 5/2014, 9-21.
  47. Bảng từ dùng lượng giá âm lời nói của trẻ em nói tiếng Việt, đồng tác giả, T/c Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 109/10/2014

II. SÁCH, TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách, tài liệu tham khảo phục vụ dạy học ở đại học và cao đẳng

  1. Ngữ pháp tiếng Việt (dùng cho giáo viên và sinh viên ngành giáo dục tiểu học), NXB Giáo dục 2008, 2009, 300 trang.
  2. Ngữ pháp văn bản và luyện tập làm văn, NXB Giáo dục 2007, 2009, 232 trang.
  3. Dùng từ, viết câu và soạn thảo văn bản, NXB Giáo dục 2007, 2008, 2010, 204 trang.
  4. Ngữ nghĩa học (dùng cho giáo viên và sinh viên ngành giáo dục tiểu học), NXB GD 2009, chủ biên (đồng tác giả TS. Vũ Thị Ân). Viết các nội dung ở các tr.7-33, 101-277.
  5. Tiếng Việt giản yếu, NXB GD 2009, (Vũ Thị Ân, Nguyễn Thị Ly Kha), các trang từ 120 đến 320.

2. Sách, tài liệu tham khảo phục vụ dạy học ở tiểu học

  1. SGK Tiếng Việt 5, tập 2, Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Ly Kha, Đặng Thị Lanh, Lê Phương Nga, Lê Hữu Tỉnh, tr.46-99, NXB GD 2006.
  2. SGV Tiếng Việt 5, tập 2, Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Ly Kha, Lê Hữu Tỉnh, 75-167, NXB GD 2006.
  3. Hướng dẫn giảng dạy Tiếng Việt 5, tập 2, Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Ly Kha, Lê Hữu Tỉnh, NXB GD 2003.
  4. Hỏi - đáp về dạy học Tiếng Việt 5, Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Trần Mạnh Hưởng, Nguyễn Thị Ly Kha, Phan Hồng Liên, Trần Thị Hiền Lương, 121-172, NXB GD 2006, 2007, 2008, 2009, 2010. (Viết mục "Hỏi - đáp về dạy học Luyện từ và câu" (đồng tác giả: Nguyễn Minh Thuyết).
  5. Thực hành Tiếng Việt và Toán lớp 1, tập 1 (Sách hỗ trợ học buổi 2), Nguyễn Minh Thuyết, Đỗ Đình Hoan đồng chủ biên, Nguyễn Áng, Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Thị Ly Kha, Lê Tiến Thành. NXB GDVN 2010.
  6. Thực hành Tiếng Việt và Toán lớp 4, tập 1 (Sách hỗ trợ học buổi 2), Nguyễn Minh Thuyết, Đỗ Đình Hoan đồng chủ biên, Nguyễn Áng, Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Thị Ly Kha, Đào Thái Lai, NXB GDVN 2010.
  7. Thực hành Tiếng Việt và Toán lớp 5, tập 1 (Sách hỗ trợ học buổi 2), Nguyễn Minh Thuyết, Đỗ Đình Hoan đồng chủ biên, Nguyễn Áng, Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Thị Ly Kha, Đào Thái Lai, NXB GDVN 2010.
  8. Thực hành Tiếng Việt và Toán lớp 5, tập 2 (Sách hỗ trợ học buổi 2), Nguyễn Minh Thuyết, Đỗ Đình Hoan đồng chủ biên, Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Thị Ly Kha, Đào Tiến Thi. NXB GDVN 2010.
  9. Thực hành Tiếng Việt 2, tập 1, NXBGD 2009.
  10. Thực hành Tiếng Việt 2, tập 2, NXBGD 2009.
  11. Bộ sách Thực hành Tiếng Việt 3 (tập 1, 2), (chủ biên, đtg: Lê Phương Liên), NXB GD 2005 – 2009.
  12. Bộ sách Thực hành Tiếng Việt 4 (tập 1, 2), (chủ biên, đtg: Lê Phương Liên), NXB GD 2006, 2007.
  13. Bộ sách Thực hành Tiếng Việt 5 (tập 1, 2), (chủ biên, đtg: Lê Phương Liên), NXB GD 2007, 2008, 2009.
  14. Ôn luyện và kiểm tra định kì môn Tiếng Việt 1, NXB.GDVN 2010, 2011.
  15. Ôn luyện và kiểm tra định kì môn Tiếng Việt 2, NXB.GDVN 2010, 2011.
  16. Ôn luyện và kiểm tra định kì môn Tiếng Việt 3, NXB.GDVN, 2010, 2011.
  17. Ôn luyện và kiểm tra định kì môn Tiếng Việt 4, NXB.GDVN, 2010, 2011.
  18. Ôn luyện và kiểm tra định kì môn Tiếng Việt 5, NXB.GDVN, 2010, 2011.
  19. Ôn luyện Tiếng Việt 4 (theo chuẩn kiến thức và kĩ năng), Nguyễn Thị Ly Kha, Lê Phương Nga, Đào Tiến Thi, NXB GDVN 2010.
  20. Bài tập Tiếng Việt 4, tập 1, Đào Tiến Thi (chủ biên), Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Ly Kha, NXB ĐHSP Hà Nội, 2009.
  21. Bài tập Tiếng Việt 4, tập 2, Đào Tiến Thi (chủ biên), Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Ly Kha, NXB ĐHSP Hà Nội, 2009.NXB ĐHSP Hà Nội, 2009.
  22. Bài tập Tiếng Việt 5, tập 1, Đào Tiến Thi (chủ biên), Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Ly Kha, NXB ĐHSP Hà Nội, 2009.NXB ĐHSP Hà Nội, 2009.
  23. Bài tập Tiếng Việt 5, tập 2, Đào Tiến Thi (chủ biên), Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Ly Kha, NXB ĐHSP Hà Nội, 2009.NXB ĐHSP Hà Nội, 2009.
  24. Bài soạn Tiếng Việt 5, tập 2, Trần Mạnh Hưởng (chủ biên), NXB.VN 2012.
  25. Ôn luyện Tiếng Việt 1, tập 1, 2. Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), Phạm Hải Lê, NXB GD, HN. 2013.
  26. Ôn luyện Tiếng Việt 2, tập 1, 2. Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB GD, HN. 2013.
  27. Ôn luyện Tiếng Việt 3, tập 1, 2. Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB GD, HN. 2013.
  28. Dạy học cho học sinh lớp 1 có khó khăn về đọc, Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB ĐHSP TPHCM, 6/2013, 446 p.
  29. Giúp em học Tiếng Việt 1, tập 1 & 2, Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB GDVN 2014.
  30. Giúp em học Tiếng Việt 2, tập 1 & 2, Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB GDVN 2014.
  31. Giúp em học Tiếng Việt 3, tập 1 & 2, Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB GDVN 2014.
  32. Giúp em học Tiếng Việt 4, tập 1 & 2, Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB GDVN 2014.
  33. Giúp em học Tiếng Việt 5, tập 1 & 2, Nguyễn Thị Ly Kha (chủ biên), NXB GDVN 2014.

3. Sách, tài liệu tham khảo cho dạy học môn Ngữ văn ở trung học cơ sở

  1. Bài tập Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục VN, 2010 (đồng tác giả, bút danh Nguyễn Thanh Chương)
  2. Bài tập Ngữ văn 6, tập 2, NXB Giáo dục VN, 2010 (đồng tác giả, bút danh Nguyễn Thanh Chương)
  3. Bài tập Ngữ văn 7, tập 1, NXB Giáo dục VN, 2011 (đồng tác giả, bút danh Nguyễn Thanh Chương)
  4. Bài tập Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục VN, 2011 (đồng tác giả, bút danh Nguyễn Thanh Chương)
  5. Bài tập Ngữ văn 8, tập 1, NXB Giáo dục VN, 2011 (đồng tác giả, bút danh Nguyễn Thanh Chương)
  6. Bài tập Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục VN, 2011 (đồng tác giả, bút danh Nguyễn Thanh Chương)

4. Sách Tiếng Việt cho người Việt ở nước ngoài

  1. SGK Tiếng Việt vui, quyển 3, (sách thử nghiệm), Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Hạnh Dung, Nguyễn Khánh Hà, Nguyễn Thị Ly Kha, Dư Ngọc Ngân, NXB Thế giới, 2009.
  2. SBT Tiếng Việt vui, quyển 3, (sách thử nghiệm), Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Hạnh Dung, Nguyễn Khánh Hà, Nguyễn Thị Ly Kha, Dư Ngọc Ngân, NXB Thế giới, 2009.
  3. SGK Tiếng Việt vui, quyển 4, (sách thử nghiệm), Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Hiền Lương, Dư Ngọc Ngân, Nguyễn Thị Hồng Vân, Phạm Hùng Việt, NXB Thế giới, 2009.
  4. SBT Tiếng Việt vui, quyển 4, (sách thử nghiệm), Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Hiền Lương, Dư Ngọc Ngân, Nguyễn Thị Hồng Vân, Phạm Hùng Việt, NXB Thế giới, 2009.
  5. SGK Tiếng Việt vui, quyển 5, (sách thử nghiệm), Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Hạnh Dung, Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Hiền Lương, Nguyễn Việt Tiến, Nguyễn Thị Hồng Vân NXB Thế giới, 2010.
  6. SBT Tiếng Việt vui, quyển 5, Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Hạnh Dung, Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Hiền Lương, Nguyễn Việt Tiến, Nguyễn Thị Hồng Vân NXB Thế giới, 2010.
  7. SGV Tiếng Việt vui, quyển 3, (sách thử nghiệm), Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Hạnh Dung, Nguyễn Khánh Hà, Nguyễn Thị Ly Kha, Dư Ngọc Ngân, NXB Thế giới, 2009.
  8. SGV Tiếng Việt vui, quyển 4, (sách thử nghiệm), Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Hiền Lương, Dư Ngọc Ngân, Nguyễn Thị Hồng Vân, Phạm Hùng Việt, NXB Thế giới, 2009.
  9. SGV Tiếng Việt vui, quyển 5, Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Nguyễn Hạnh Dung, Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Hiền Lương, Nguyễn Việt Tiến, Nguyễn Thị Hồng Vân NXB Thế giới, 2010.
  10. STK Tiếng Việt vui, trình độ B,C. Ăn khế trả vàng, NXB Thế giới, 2011.

III. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

  1. Danh từ khối trong tiếng Việt hiện đại (so sánh với tiếng Hán hiện đại). Luận án Tiến sĩ. ĐHQG TP. HCM, 2001.
  2. Về chương trình và tài liệu dạy học ngữ nghĩa học cho sinh viên, giáo viên ngành giáo dục tiểu học (Chủ nhiệm đề tài, CS.2007.19.15, 7/2007 – 7/2008, nghiệm thu 10/2008).
  3. Xây dựng từ điển điện tử lớp 1 hỗ trợ giáo viên, phụ huynh học sinh khuyết tật trí tuệ (Chủ nhiệm đề tài, đtg: Phạm Hải Lê, Đỗ Minh Luân, Huỳnh Nguyễn Thùy Dung), (1/2008 – 12/2009, giải Nhì, Hội thi Sáng tạo Khoa học kĩ thuật TP. HCM năm 2009.
  4. Thử nghiệm chỉnh âm cho trẻ dị tật bộ máy phát âm do hội chứng Treacher Collin (Chủ nhiệm đề tài, CS.2010.19.119, nghiệm thu 01/2011, Giải Nhất hội thi Sáng tạo Kỹ thuật, TP. HCM, năm 2010.
  5. Tham gia đề án cấp Nhà nước: Chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt 2000 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 1999 – 2005), với vai trò: đồng tác giả sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
  6. Tham gia đề án cấp Nhà nước: Chương trình và sách dạy tiếng Việt cho người Việt ở nước ngoài, (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006 – nay), với vai trò: đồng tác giả sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
  7. Tham gia đề án Xây dựng trung tâm chẩn đoán và giúp đỡ trẻ có khó khăn chuyên biệt trong học tập ở bậc tiểu học (đề án của ĐH Tự do Vương quốc Bỉ và Trường ĐHSP TP HCM, 2004 – 2007).
  8. Tham gia đề tài cấp Bộ 2012 – 2014: Nghiên cứu xây dựng mô hình sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học, GS.TS. Nguyễn Minh Thuyết chủ nhiệm đề tài.
  9. Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ 2012: Nghiên cứu, xây dựng hệ thống bài tập trị liệu cho học sinh lớp 1 ở Thành phố Hồ Chí Minh mắc chứng khó đọc. (Bộ GD&ĐT), đã nghiệm thu vòng cơ sở, đang chờ quyết định nghiệm thu cấp Bộ.
  10. Chủ nhiệm đề tài cấp Thành phố 2012: Xây dựng hệ thống bài tập chỉnh âm cho trẻ 3 -9 tuổi ở Tp. Hồ Chí Minh bị khe hở môi, vòm hầu. (Sở KH&CN Tp.HCM, đang hoàn tất để nghiệm thu vào 11/2014)