Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

PDF. In Email
Thứ năm, 22 Tháng 3 2018 08:22

A. ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN:

1. Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT Quốc gia

Căn cứ kết quả của kì thi THPT Quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (KHÔNG YÊU CẦU phải có học lực lớp 12 loại khá hay giỏi trở lên).

2. Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT (xét tuyển theo học bạ)

- Các ngành bậc đại học sẽ xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên.

3. Đối với phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển

- Điều kiện tương ứng như trên (tùy theo dùng điểm thi THPT Quốc gia hay dùng kết quả học tập lớp 12 THPT), đồng thời điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5 (năm) điểm trở lên.

- Riêng ngành Giáo dục Thể chất nếu xét tuyển bằng học bạ thì học sinh phải tốt nghiệp THPT và có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

B. ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH KHÁC:

Trường sẽ công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018.

 

Chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2018

PDF. In Email
Thứ năm, 22 Tháng 3 2018 07:52

Đối với các ngành có xác định môn chính để làm điều kiện phụ trong xét tuyển, môn chính được in HOA, ĐẬM.

Đọc thêm...
 

Các phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018

PDF. In Email
Thứ năm, 22 Tháng 3 2018 07:50

Lưu ý:

- Phương thức xét tuyển: áp dụng cho các ngành (trừ ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non);

- Phương thức kết hợp xét tuyển và thi tuyển: áp dụng cho ngành Giáo dục Thể chất và ngành Giáo dục Mầm non.

1. Xét tuyển

1.1. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi THPT Quốc gia năm 2018. Phương thức tuyển sinh này chiếm tối thiểu 70% chỉ tiêu của từng ngành.

Mô tả phương án:

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng tổ hợp 03 môn hoặc 03 bài thi từ 05 bài thi của kì thi THPT Quốc gia năm 2018 để xét tuyển. Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.

Hình thức xét tuyển:

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (từng bài thi/môn thi chấm theo thang điểm 10) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đọc thêm...
 

Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018 của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

PDF. In Email
Thứ năm, 22 Tháng 3 2018 07:41

Quý vị phụ huynh cùng các em học sinh xem nội dung chi tiết đề án Tuyển sinh hệ đại học năm 2018 của Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh tại đây

 

Điểm trúng tuyển hệ đại học chính quy của năm 2016 và 2017 (theo phương thức xét điểm thi thpt quốc gia theo tổ hợp xét tuyển )

PDF. In Email
Thứ tư, 21 Tháng 3 2018 16:57

Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2016

Năm tuyển sinh 2017

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Nhóm ngành I

Quản lí giáo dục

80

74


50

38

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

40

16.50

1

22.50

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

6

16.50

2

22.50

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

24

16.50

32

22.50

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

4

16.50

3

22.50

Giáo dục Mầm non

190

198


180

207

- Toán, Văn, Năng khiếu (M00)

198

19.50

207

21.75

Giáo dục Tiểu học

200

169

195

211

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

113

21.00

83

23.25

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

21

21.00

50

23.25

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

26

21.00

78

23.25

- Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

9

21.00

- Ngữ văn, khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (D72)



0

23.25

Giáo dục Đặc biệt

50

64


45

45

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

6

16.50

5

22.00

- Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)

43

16.50

3

22.00

- Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)

7

16.50

- Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

8

16.50

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)



1

22.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)



36

22.00

Giáo dục Chính trị

80

83


65

62

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

72

16.50

23

22.50

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

16.50

0

22.50

- Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

11

16.50

- Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân (C19)



31

22.50

- Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh (D66)



8

22.50

Giáo dục Thể chất

120

113


90

80

- Toán, Sinh, Năng khiếu (T00)

66

20.00

30

18.75

- Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (T01)

47

20.00

50

18.75

Giáo dục Quốc phòng –AN


0


80

72

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

16

18.00

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

0

18.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

55

18.00

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

1

18.00

Sư phạm Toán học

150

126


120

120

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

101

31.00


85

26.25

- Toán, Vật lí, Anh văn (A01)

25

31.00


35

26.25

Sư phạm Tin học

90

80


50

43

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

71

18.00

27

19.25

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

9

18.00

15

19.25

- Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (D90)



1

19.25

Sư phạm Vật lí

100

99


75

68

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

72

30.50


39

25.00

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

14

30.50


24

25.00

- Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)

13

30.50


5

25.00

Sư phạm Hóa học

80

47


60

61

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

47

31.00


36

26.00

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)




15

26.00

- Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)




10

26.00

Sư phạm Sinh học

80

80


60

62

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

77

27.00

56

24.25

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)

3

27.00

6

24.25

Sư phạm Ngữ văn

120

85


95

78

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

64

29.50


68

25.25

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

7

29.50


7

25.25

- Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

29.50


0

25.25

- Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)

14

29.50


- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)




3

25.25

Sư phạm Lịch sử

80

67


50

34

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

62

26.00

32

24.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

5

26.00

2

24.00

- Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)



0

24.00

- Toán, Ngữ  văn, Lịch sử (C03)



0

24.00

Sư phạm Địa lí

90

44


70

59

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

32

29.00


52

23.50

- Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)

12

29.00


3

23.50

- Toán, Địa lí, Tiếng Anh (D10)

0

29.00


3

23.50

- Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)

0

29.00


1

23.50

Sư phạm Tiếng Anh

120

97


105

106

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

97

30.00


106

26.00

Sư phạm Tiếng Nga

40

43


30

37

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

38

24.00

29

17.75

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga (D02)

2

24.00

0

17.75

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

3

24.00


- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga (D62)

24.00

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)



8

17.75

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga (D80)



0

17.75

Sư phạm Tiếng Pháp

40

29


30

28

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

13

22.00


19

19.50

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

14

22.00


9

19.50

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

2

22.00


- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp(D64)

22.00


Sư phạm Tiếng Trung Quốc

40

38


30

30

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

25

22.00


20

21.25

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)

9

22.00

10

21.25

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

3

22.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung (D65)

1

22.00

- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp (D03)



0

21.25

- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật (D06)



0

21.25

Việt Nam học

150

105


160

151

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

90

16.50


139

22.25

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

15

16.50


3

22.25

- Ngữ văn, lịch sử, Tiếng Anh (D14)




5

22.25

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)




4

22.25

Ngôn ngữ Anh

250

141


280

336

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

141

29.00


336

24.50

Ngôn ngữ Nga

130

93


150

71

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

84

22.00

55

15.50

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga (D02)

22.00

1

15.50

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

9

22.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga (D62)

22.00

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, tiếng Anh (D78)



15

15.50

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga (D80)



0

15.50

Ngôn ngữ Pháp

130

78


150

149

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

65

20.00

131

16.50

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

8

20.00

18

16.50

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

5

20.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp(D64)

20.00

Ngôn ngữ Trung Quốc

180

132


200

211

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

89

22.00

194

21.75

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)

26

22.00

15

21.75

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

17

22.00

- Ngữ văn,Lịch sử, Tiếng Trung (D65)

22.00

- Toán học, Ngữ văn, tiếng Pháp (D03)



0

21.75

- Toán học, Ngữ văn, tiếng Nhật (D06)



2

21.75

Ngôn ngữ Nhật

180

118


200

254

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

104

26.00


241

23.00

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật (D06)

9

26.00


11

23.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

5

26.00


- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật(D63)

26.00


- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp (D03)




0

23.00

- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung (D04)

 




2

23.00

Ngôn ngữ Hàn Quốc

150

148


160

175

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

134

20.00

95

23.25

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

14

20.00

- Toán, Khoa học xã hội, tiếng Anh (D96)



27

23.25

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)



53

23.25

Quốc tế học

150

123


150

154

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

111

16.50


- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)


56

19.25

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

12

16.50


30

19.25

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)




68

19.25

Văn học

100

50


150

127

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

35

26.00

82

17.00

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

15

26.00

26

17.00

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)



17

17.00

- Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03)



2

17.00

Tâm lí học

120

107


120

117

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

34

19.00


9

24.25

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

59

19.00


98

24.25

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

14

19.00


9

24.25

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)



1

24.25

Tâm lí học giáo dục

110

107


120

95

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

35

16.00

12

21.50

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

33

16.00

14

21.50

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

35

16.00

65

21.50

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

4

16.00

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)




4

21.50

Địa lí học




90

43

Toán học, Địa lí, Tiếng Anh (D10)




11

16.00

Ngữ Văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)




32

16.00

Vật lí học

150

79


170

48

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

60

26.00


28

15.50

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

19

26.00


20

15.50

Hóa học

100

47


130

129

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

23

28.00


50

20.00

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

24

28.00


53

20.00

- Toán học, Hóa học, Tiếng Anh (D07)




26

20.00

Công nghệ thông tin

150

135


180

190

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

93

19.00

100

20.75

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

42

19.00


83

20.75

- Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (D90)




7

20.75

Công tác xã hội

80

31


120

71

- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

12

15.00


8

17.00

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

7

15.00


4

17.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

11

15.00

54

17.00

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

1

15.00

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)

5

17.00

TỔNG CỘNG


3030


4010

3762



 
Bắt đầuLùi123Tiếp theoCuối

Trang 2 trong tổng số 3

Các mốc thời gian kỳ tuyển sinh năm 2018

Không có sự kiện nào

Thông tin liên hệ

http://tuyensinh.hcmue.edu.vn

http://phongdt.hcmue.edu.vn

tuyensinh@hcmup.edu.vn

Điện thoại

- Phòng Đào tạo

08 3835 2020 - 141

- Hotline: 0898 50 54 50

 

Kì thi Năng khiếu Tuyển sinh 2018

Thông báo tổ chức thi Năng khiếu tuyển sinh ĐH, CĐ chính quy năm 2018

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM PHÒNG KHẢO THÍ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THÔNG BÁO Về việc thi năng khiếu...

Nhập môn nghề giáo

Trang Thông tin Tuyển sinh - Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
Phòng Đào tạo (Phòng A.106, A.107). ĐT: 08 38300440, 08 38352020-142, 141 - Email: tuyensinh@hcmup.edu.vn
280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh