THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2019

PDF. In Email
Thứ sáu, 01 Tháng 2 2019 09:54

Điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy của năm 2017 - 2018: xem tại đây.

Tuyển sinh 2019: Phương thức - Chỉ tiêu - Tổ hợp xét tuyển: xem tại đây.

Các ngành tuyển sinh năm 2019: xem tại đây.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầy vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: xem tại đây

Phương án tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: xem tại đây

Học phí dự kiến đối với sinh viên hệ chính quy: xem tại đây

 

TUYỂN SINH 2019: PHƯƠNG THỨC - CHỈ TIÊU - TỔ HỢP XÉT TUYỂN

PDF. In Email
Thứ năm, 31 Tháng 1 2019 14:39

A. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

Năm 2019, ngoài việc dành tối đa 10% chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành để xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, Trường sử dụng các phương thức tuyển sinh như sau:

- Phương thức kết hợp xét tuyển và thi tuyển: áp dụng cho ngành Giáo dục Thể chất và ngành Giáo dục Mầm non;

- Phương thức xét tuyển: áp dụng cho các ngành còn lại.

Đọc thêm...
 

NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO, ĐIỀU KIỆN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

PDF. In Email
Thứ năm, 31 Tháng 1 2019 13:40

Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT quốc gia

Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi THPT quốc gia).

Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT năm học 2018-2019

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 năm học 2018 - 2019 loại giỏi trở lên. Đối với ngành Giáo dục Thể chất yêu cầu thí sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 loại khá trở lên.

Đối với phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức.

Điều kiện tương ứng như trên (tùy theo dùng điểm thi THPT quốc gia hay dùng kết quả học tập lớp 12 THPT), đồng thời điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5 (năm) điểm trở lên.

 

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA NĂM 2017 VÀ 2018

PDF. In Email
Thứ năm, 31 Tháng 1 2019 13:35

Ngành /Tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2017

Năm tuyển sinh 2018

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia

Điểm trúng tuyển theo kết quả học tập lớp 12 THPT

Quản lí giáo dục

50

38


40

26



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)


1

22.5


8

18.5

26.9

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)


2

22.5





- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


32

22.5


16

18.5

26.9

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


3

22.5


2

18.5

26.9

Giáo dục Mầm non

180

207


200

196



- Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)


207

21.75


196

20.5

24.4

Giáo dục Tiểu học

195

211


220

223



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)


83

23.25


75

19.75

27.7

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)


50

23.25


39

19.75

27.7

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


78

23.25


109

19.75

27.7

- Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (D72)


0

23.25





Giáo dục Đặc biệt

45

45


45

39



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


5

22


9

17.75

25.5

- Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)


3

22





- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)


1

22





- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


36

22


30

17.75

25.5

Giáo dục Chính trị

65

62


50

41



- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


23

22.5


3

19.75

25.85

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


0

22.5


1

19.75

25.85

- Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân (C19)


31

22.5


37

19.75

25.85

- Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh (D66)


8

22.5





Giáo dục Thể chất

90

80


60

63



- Toán, Sinh học, Năng khiếu (T00)


30

18.75


17

18

24

- Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (T02)


50

18.75


46

18

24

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

80

72


0



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)


16

18





- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)


0

18





- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


55

18





- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


1

18





Sư phạm Toán học

120

120


120

129



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

85

26.25

83

22.25

29.15

- Toán, Vật lí, Anh văn (A01)

35

26.25

46

22.25

29.15

Sư phạm Tin học

50

43


50

25



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)


27

19.25


18

17

26.35

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)


15

19.25


7

17

26.35

- Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (D90)


1

19.25





Sư phạm Vật lí

75

68


80

88



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

39

25

44

21

28.7

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

24

25

21

21

28.7

- Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)

5

25

23

21

28.7

Sư phạm Hóa học

60

61


50

54



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

36

26

24

21.8

29.45

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

15

26

19

21.8

29.45

- Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

10

26

11

21.8

29.45

Sư phạm Sinh học

60

62


50

44



- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)


56

24.25


36

20

29.05

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08)


6

24.25


8

20

29.05

Sư phạm Ngữ văn

95

78


120

114



- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

68

25.25

94

21.5

27.75

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

7

25.25

12

21.5

27.75

- Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

0

25.25




- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)

3

25.25

8

21.5

27.75

Sư phạm Lịch sử

50

34


50

37



- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


32

24


34

19.75

27.1

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)


2

24


3

19.75

27.1

- Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)


0

24





- Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03)


0

24





Sư phạm Địa lí

70

59


50

46



- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

52

23.5

29

20

27.55

- Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)

3

23.5

17

20

27.55

- Toán, Địa lí, Tiếng Anh (D10)

3

23.5




- Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)

1

23.5




Sư phạm Tiếng Anh

105

106


125

132



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

106

26

132

22.55

28.2

Sư phạm Tiếng Nga

30

37


30

13



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


29

17.75


12

17.05

24.65

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga (D02)


0

17.75


0

17.05

24.65

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)


8

17.75


1

17.05

24.65

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga (D80)


0

17.75


0

17.05

24.65

Sư phạm Tiếng Pháp

30

28


30

23



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

19

19.5

23

18.05

25

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

9

19.5




Sư phạm Tiếng Trung Quốc

30

30


30

29



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

20

21.25

22

20.25

26.7

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)


10

21.25


7

20.25

26.7

- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp (D03)


0

21.25





- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật (D06)


0

21.25





Việt Nam học

160

151


120

101



- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

139

22.25

98

20

26.6

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

3

22.25




- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

5

22.25

3

20

26.6

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)

4

22.25




Ngôn ngữ Anh

280

336


280

302



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

336

24.5

302

21.55

27.75

Ngôn ngữ Nga

150

71


120

43



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


55

15.5


27

16.05

20.35

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga (D02)


1

15.5


0

16.05

20.35

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)


15

15.5


16

16.05

20.35

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga (D80)


0

15.5


0

16.05

20.35

Ngôn ngữ Pháp

150

149


160

142



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


131

16.5


128

17.75

25.1

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)


18

16.5


14

17.75

25.1

Ngôn ngữ Trung Quốc

200

211


200

218



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


194

21.75


189

20.25

26.85

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)


15

21.75


29

20.25

26.85

- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp (D03)


0

21.75





- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật (D06)


2

21.75





Ngôn ngữ Nhật

200

254


160

170



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

241

23

161

20.75

27

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật (D06)

11

23

9

20.75

27

- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp (D03)

0

23




- Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung (D04)

2

23




Ngôn ngữ Hàn Quốc

160

175


120

125



- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


95

23.25


45

21.25

27.55

- Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D96)


27

23.25


5

21.25

27.55

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)


53

23.25


75

21.25

27.55

Quốc tế học

150

154


160

167



- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

56

19.25

71

18.75

26.15

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

30

19.25

25

18.75

26.15

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)

68

19.25

71

18.75

26.15

Văn học

150

127


120

130



- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


82

17


95

18.5

26

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


26

17


21

18.5

26

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)


17

17


14

18.5

26

- Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03)


2

17





Tâm lí học

120

117


120

126



- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

9

24.25

21

20.75

27.9

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

98

24.25

78

20.75

27.9

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

9

24.25

27

20.75

27.9

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)

1

24.25




Tâm lí học giáo dục

120

95


120

111



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)


12

21.5


24

17.5

27.9

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)


14

21.5


32

17.5

27.9

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


65

21.5


55

17.5

27.9

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)


4

21.5





Địa lí học

90

43


100

72



Toán, Địa lí, Tiếng Anh (D10)

11

16

15

16

21.95

Ngữ Văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)

32

16

57

16

21.95

Vật lí học

170

48


100

39



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

28

15.5

28

16

24.95

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

20

15.5

11

16

24.95

Hóa học

130

129


100

94



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

50

20

43

18

27.4

- Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

53

20

34

18

27.4

- Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

26

20

17

18

27.4

Công nghệ thông tin

180

190


200

180



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)


100

20.75


112

17

26.2

- Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

83

20.75

68

17

26.2

- Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (D90)

7

20.75




Công tác xã hội

120

71


100

69



- Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

8

17

2

17.25

23.3

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

4

17

11

17.25

23.3

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)


54

17


56

17.25

23.3

- Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh (D78)


5

17





 

Giới thiệu về ngành Công tác xã hội

PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 2 2017 18:14

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo Công tác xã hội viên có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực hoạt động chuyên nghiệp nhằm mục đích cung cấp dịch vụ CTXH cho các cá nhân, nhóm và cộng đồng có nhu cầu cần trợ giúp, đặc biệt là đối tượng trẻ em để họ tự phục hồi chức năng hoạt động trong xã hội hoặc nâng cao cuộc sống.

CƠ HỘI VIỆC LÀM

  1. Công tác xã hội viên trong học đường: Thực hiện công việc tham vấn cho học sinh, phối hợp các lực lượng giáo dục, phân tích và tham mưu về chính sách xã hội cho ban giám hiệu và thực hiện các hoạt động công tác xã hội học đường khác. Nơi làm việc: các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung cấp, Cao đẳng đến Đại học và các cơ sở giáo dục khác.
  2. Công tác xã hội viên trong các trung tâm tư vấn, cơ sở giáo dục khác. Công việc: thực hiện công việc hỗ trợ phục hồi chức năng hoạt động trong xã hội và cải thiện cuộc sống cho những đối tượng yếu thế hoặc đang gặp khó khăn, nhất là trẻ em. Các Trung tâm công tác xã hội, Trung tâm tham vấn tâm lý, Trung tâm bảo trợ xã hội, Làng SOS nhà mở, Nhà tình thương, Trung tâm giáo dục dạy nghề dành cho trẻ chưa ngoan, Trường giáo dưỡng.
  3. Công tác xã hội viên tại các tổ chức phát triển cộng đồng và các cơ quan có nhu cầu: thực hiện, điều phối các dự án xã hội và phát triển cộng đồng. Nơi làm việc: các Tổ chức phi chính phủ, Tổ chức tư nhân, các Tổ chức nhà nước, các Đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ…) và Hiệp hội công tác xã hội trong nước và quốc tế; các Bệnh viện, các Cơ sở tôn giáo, Sở Lao Động Thương binh và Xã hội, bộ phận cố vấn Xây dựng chính sách xã hội của chính quyền, giảng dạy & nghiên cứu tại các trường & Viện nghiên cứu.

GIỚI THIỆU KHOA – NGÀNH

·     Các ngành đào tạo của Khoa

Cử nhân Tâm lý học, cử nhân Tâm lý học giáo dục, Thạc sĩ Tâm lý học, Tiến sĩ Tâm lý học.

Ngành Tâm lý học là ngành tuyển sinh truyền thống của Khoa từ nhiều năm qua. Giảng viên giảng dạy ngành là các nhà khoa học, giảng viên, chuyên gia thực hành làm việc chuyên nghiệp trong lĩnh vực Tâm lý học.

· Đội ngũ giảng viên

21 (1 GS. Tiến sĩ, 2 PGS. Tiến sĩ, 9 Tiến sĩ, 19 Thạc sĩ – gồm 9 NCS. Thạc sĩ và 3 ThS). Có 2 cử nhân tham hỗ trợ công tác đào tạo. Ngoài ra, còn nhiều giảng viên thỉnh giảng là các GS. Tiến sĩ, chuyên gia tâm lý, tâm lý gia, chuyên gia tham vấn… ở nhiều cơ sở khác.

· Thành tích

Nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, Bộ, Tỉnh với nhiều đề tài đạt loại Xuất sắc, Tốt phục vụ cộng đồng trong nhiều chương trình hoạt động khác nhau.

Nhiều chuyên gia của Khoa như: TS. Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, TS. Nguyễn Thị Tứ, PGS. TS Trần Thị Thu Mai, PGS.TS. Huỳnh Văn Sơn, ThS. Mai Mỹ Hạnh, ThS. Nguyễn Thị Diễm My… hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực Tâm lý học và Tâm lý học ứng dụng nhiều năm và có những thành tích ấn tượng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

-     Địa chỉ: Phòng A 510, Trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh – 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

-     Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

-     SĐT: (+84) - (8) – 38352020 (216 -  217)

-     Kênh truyền thông  FB: Khoa Tâm lý học - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

 
Bắt đầuLùi12345678910Tiếp theoCuối

Trang 4 trong tổng số 11

Thông tin liên hệ

Mã trường: SPS

http://tuyensinh.hcmue.edu.vn

http://phongdt.hcmue.edu.vn

tuyensinh@hcmue.edu.vn

Điện thoại

- Phòng Đào tạo

028 3835 2020 - 141

Lượng truy cập

Trang Thông tin Tuyển sinh - Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
Phòng Đào tạo (Phòng A.106, A.107). ĐT: 028 38352020 - 141 - Email: tuyensinh@hcmue.edu.vn
280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh