Dương Minh Thành In

A. THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

Họ và tên: Dương Minh Thành
Chức danh: Giảng viên chính
Học vị: Tiến sỹ
Chức vụ: Trưởng khoa, Trưởng bộ môn Toán & PPDH ở tiểu học
Lĩnh vực chuyên môn: Toán và Phương pháp dạy học Toán
---------------------------------------------------------------------------------------------
+ Liên hệ: Văn phòng Khoa Giáo dục Tiểu học, A310, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
+ Ngày gia nhập Khoa Giáo dục Tiểu học: tháng 8/2014


B. DANH MỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ NGHIỆM THU

  1. Dương Minh Thành – chủ nhiệm, Lượng tử hóa biến dạng và biểu diễn unita vô hạn chiều của một số MD5-nhóm. Đề tài NCKH cấp trường, mã số: CS.2008.19.23. Xếp loại Tốt.
  2. Dương Minh Thành – chủ nhiệm, Một lớp con các đại số Lie quadratic. Đề tài NCKH cấp trường, mã số: CS.2011.19.52. Xếp loại Tốt.
  3. Dương Minh Thành – chủ nhiệm, Phân loại các siêu đại số Lie toàn phương thấp chiều. Đề tài NCKH cấp trường, mã số: CS.2013.19.41. Xếp loại Tốt.
  4. Dương Minh Thành – chủ nhiệm, Đại số với một dạng song tuyến tính kết hợp không suy biến. Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số: B.2013.19.07. Xếp loại Tốt
  5. Dương Minh Thành – chủ nhiệm, Đại số Lie toàn phương: phân loại ở chiều thấp và tính toán đối đồng điều. Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số: B.2016.19.02. Đã nghiệm thu cấp cơ sở.

C. SẢN PHẨM, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐÃ XUẤT BẢN

  1. Dương Minh Thành (chủ biên), Trần Hoàng & Nguyễn Ngọc Trọng (2016), Cơ sở Toán ở tiểu học 1, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TPHCM, ISBN: 978-604-947-571-9.
  2. Dương Minh Thành (chủ biên), Vũ Thị Thu Trang, Võ Thị Ái Trinh, Lê Đình Vinh & Tăng Minh Dũng, Sổ tay Toán tiểu học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TPHCM, ISBN: 978-604-958-534-0.

D. BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC, KỶ YẾU HỘI THẢO

1.  Le Anh Vu & Duong Minh Thanh (2005). The geometry of K-orbits of a subclass of MD5-groups and foliations formed by their generic K-orbits. Contributions in Mathematics & Applications, A special Vol. of East-West J. Math., 169-184.

2.    Dương Minh Thành (2007). K-quĩ đạo lượng tử của MD5-nhóm. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 12, 83 – 98.

3.    Dương Minh Thành (2009). Lượng tử hóa biến dạng trên các quỹ đạo đối phụ hợp của một vài lớp nhóm Lie giải được 5 chiều. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 18, 87-102.

4. Duong Minh Thanh, Georges Pinczon & Rosane Ushirobira (2012). A New Invariant of Quadratic Lie Algebras. Algebras and Representation Theory, 15(6), 1163–1203.

5.    Pham Tien Dat, Le Anh Vu & Duong Minh Thanh (2012). Solvable quadratic Lie algebras in low dimensions. East-West Journal of Mathematics, 14, 83 - 98

6.    Minh Thanh Duong (2013). Two-step nilpotent quadratic Lie algebras and 8-dimensional non-commutative symmetric Novikov algebras. Vietnam Journal of Mathematics, 41(2), 135 – 148.

7.    Dương Minh Thành (2013). Nhóm đối đồng điều H2(g,C) của các đại số Lie toàn phương cơ bản. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 47, 25-36.

8.    Dương Minh Thành (2013). Some extensions from a quadratic Lie algebra. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 51, 5-15.

9.    Minh Thanh Duong & Rosane Ushirobira (2014). Singular quadratic Lie superalgebras. Journal of Algebra, 407, 372-412.

10. Minh Thanh Duong (2014). A classification of solvable quadratic and odd quadratic Lie superalgebras in low dimensions. Revista de la Unión Matemática Argentina, 55(1), 119-138.

11. Dương Minh Thành (2014). Khó khăn của học sinh tiểu học trong việc giải các bài toán có lời văn. Kỷ yếu HT quốc tế Nhận biết, đánh giá và can thiệp trẻ có khuyết tập học tập, NXB ĐHQG TP. HCM, 246 – 252, ISBN: 978-604-73-2945-8.

12. Dương Minh Thành (2014). Bàn về một số yếu tố  hình thành nên một chương trình khung  quốc gia môn Toán. Tạp chí KH Trường ĐHSP TP.HCM, 65, 19–33.

13. Cao Trần Tứ Hải & Dương Minh Thành (2015). Số Betti và không gian các đạo hàm phản xứng của các đại số Lie toàn phương giải được có số chiều ≤ 7. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 5(70), 100 – 110.

14. Nguyễn Thị Ly Kha, Dương Minh Thành, Vũ Thị Ân & Trần Đức Thuận (2015). Ngành Giáo dục Tiểu học – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 6(71), 9 – 21.

15. Dương Minh Thành (2015). Xây dựng chuẩn đầu ra cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 6(71), 147 – 152.

16. Dương Minh Thành (2015), Cơ sở Toán học và yếu tố thực tiễn của một số kiến thức toán tiểu học. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 6(71), 97-106.

17. Dương Minh Thành (2016). Xây dựng mô hình của một khoa đào tạo giáo viên tiểu học cho chương trình giáo dục phổ thông mới. Kỉ yếu Hội thảo Khoa học Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo vên và cán bộ quản lý giáo dục, NXB ĐH Vinh, 515 – 523, ISBN 978 -604 - 923 - 181 – 0.

18. Dương Minh Thành & Trương Thị Thúy Ngân (2016). Một số ý tưởng tích hợp trong dạy học Toán ở tiểu học. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 7(85), 28 – 40

19. Vu Thi Thu Trang & Duong Minh Thanh (2016). Les difficultés des élèves du primaire dans la résolution du problème « trouver x » et quelques solutions des instituteurs. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 11(89), 179-185.

20. Cao Trần Tứ Hải & Dương Minh Thành (2016). Phân loại các siêu đại số Lie toàn phương giải được 8 chiều với phần chẵn bất khả phân 6 chiều. Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, 12(90), 21 – 33.

21. Cao Tran Tu Hai, Duong Minh Thanh & Le Anh Vu (2017). The second cohomology group of elementary quadratic Lie superalgebras. East-West Journal of Mathematics, 19(1), 32 – 42.

22. Thanh Minh Duong (2017). The Betti Numbers for a Family of Solvable Lie Algebras. Bulletin of the Malaysian Mathematical Sciences Society, 40(2), 735 – 746

23. Dương Minh Thành (2017). Đào tạo giáo viên tiểu học giảng dạy chương trình tích hợp CLIL, Kỉ yếu HT Quốc tế Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông và giảng viên sư phạm, NXB ĐHSP TP. HCM, 454 – 461, ISBN: 978-604-958-103-8.

24. Cao Tran Tu Hai, Duong Minh Thanh & Le Anh Vu (2018). Cohomology of some families of Lie algebras and quadratic Lie algebras. East-West Journal of Mathematics, 20(2),188-201.

25. Cao Trần Tứ Hải & Dương Minh Thành (2019), Số Betti thứ hai của các đại số Lie lũy linh kiểu Jordan, Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TP.HCM, đã nhận đăng.

E. DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC TRAO TẶNG

Giải Nhì Giải thưởng “Tài năng Khoa học trẻ Việt Nam” dành cho giảng viên trẻ của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2012 - Quyết định số 5739/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2012.

Giải Ba Giải thưởng “Tài năng Khoa học trẻ Việt Nam” dành cho giảng viên trẻ của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2014 - Quyết định số 6087/QĐ-BGDĐT ngày 22/12/2014.